Tử vi cho người mới
Cách xem lá số tử vi
Bản đồ 12 cung, mỗi cung nói về một mặt đời sống. Các sao rơi vào cung nào thì tô màu cho mặt đời sống đó. Đọc theo 5 bước dưới đây là nắm được ý chính của lá số mà không cần thuộc hết tên sao.
Lập lá số của bạn5 bước đọc lá số
-
1
Tìm cung Mệnh
Mệnh là bạn. Xem chính tinh ở đó để biết nét tính cách nổi bật nhất, kèm độ sáng để biết sao mạnh hay yếu.
-
2
Xem tam phương tứ chính của Mệnh
Cung Quan Lộc, Tài Bạch (tam hợp) và Thiên Di (đối diện) luôn được đọc cùng Mệnh: chúng là sự nghiệp, tiền bạc và cách bạn ra đời.
-
3
Tìm cung có chữ Thân
Cung Thân cho biết sau khoảng 30 tuổi bạn đặt nặng chuyện gì: công việc, gia đình hay tiền bạc.
-
4
Đọc cung bạn quan tâm
Hỏi tình duyên thì xem Phu Thê, công việc xem Quan Lộc, tiền xem Tài Bạch. Luôn nhìn kèm 3 cung liên quan của nó.
-
5
Xem vận hiện tại
Ô viền vàng ghi Đại hạn là 10 năm bạn đang sống, ô ghi Lưu niên là năm nay. Sao trong hai ô này cho biết giai đoạn này nổi bật chuyện gì.
Ý nghĩa 12 cung
- Mệnh · Bản thân
- Cung quan trọng nhất: tính cách, năng lực, cách bạn nhìn đời. Đọc lá số luôn bắt đầu từ đây.
- Huynh Đệ · Anh chị em
- Quan hệ với anh chị em, bạn thân ngang hàng, đồng nghiệp gần gũi.
- Phu Thê · Vợ chồng, người yêu
- Tình duyên, hôn nhân và kiểu người bạn dễ gắn bó.
- Tử Nữ · Con cái
- Con cái, học trò, người nhỏ tuổi hơn mà bạn chăm lo; cũng nói về sức sáng tạo.
- Tài Bạch · Tiền bạc
- Cách bạn kiếm tiền, giữ tiền và tiêu tiền.
- Tật Ách · Sức khỏe
- Thể trạng và những điểm cần giữ gìn. Chỉ để lưu ý, không thay lời bác sĩ.
- Thiên Di · Ra ngoài
- Lúc đi xa, ra ngoài xã hội: được người lạ giúp hay gặp trở ngại.
- Nô Bộc · Bạn bè, cấp dưới
- Bạn bè rộng, cộng sự, cấp dưới, khách hàng.
- Quan Lộc · Sự nghiệp
- Công việc, học hành, địa vị, nghề hợp với bạn.
- Điền Trạch · Nhà cửa
- Nhà đất, nơi ở, không khí gia đình.
- Phúc Đức · Phúc phần, tinh thần
- Đời sống tinh thần, niềm vui, phúc của dòng họ để lại.
- Phụ Mẫu · Cha mẹ
- Cha mẹ, người trên, thầy cô, cấp trên; cũng là giấy tờ, học vấn.
14 chính tinh và các sao phụ thường gặp
- Tử Vi
- Đế tinh, sao vua: tự trọng, có khí chất lãnh đạo, thích được tôn trọng.
- Thiên Cơ
- Sao mưu trí: nhanh nhạy, hay nghĩ, giỏi tính toán và xoay xở.
- Thái Dương
- Mặt trời: nhiệt tình, rộng rãi, thích giúp người, coi trọng danh tiếng.
- Vũ Khúc
- Sao tài tinh: quyết đoán, thực tế, giỏi về tiền bạc.
- Thiên Đồng
- Sao phúc: hiền hòa, dễ chịu, thích an nhàn, hưởng thụ.
- Liêm Trinh
- Sao vừa cứng vừa đa cảm: nguyên tắc, có tham vọng, sống tình cảm.
- Thiên Phủ
- Sao kho: điềm đạm, biết giữ của, thích ổn định, đáng tin cậy.
- Thái Âm
- Mặt trăng: dịu dàng, tinh tế, giàu cảm xúc, gắn với nhà cửa, tích lũy.
- Tham Lang
- Sao đa tài: ham học hỏi, giỏi giao tiếp, nhiều mong muốn.
- Cự Môn
- Sao ăn nói: lý lẽ sắc bén, hay nghi vấn, dễ thị phi vì lời nói.
- Thiên Tướng
- Sao ấn: công bằng, hay giúp người, thích chỉn chu, đẹp đẽ.
- Thiên Lương
- Sao che chở: hiền, chín chắn như người lớn, hay được giúp lúc khó.
- Thất Sát
- Sao tướng xông pha: gan dạ, độc lập, thích thử thách, đời nhiều thay đổi.
- Phá Quân
- Sao tiên phong: dám phá cũ làm mới, mạnh mẽ nhưng khó đoán.
- Tả Phù
- Phụ tinh tốt: có người trợ giúp, được nâng đỡ.
- Hữu Bật
- Phụ tinh tốt: được giúp đỡ, giỏi phối hợp với người khác.
- Văn Xương
- Sao văn: học hành, chữ nghĩa, thi cử.
- Văn Khúc
- Sao văn nghệ: khéo nói, có năng khiếu nghệ thuật.
- Thiên Khôi
- Quý nhân ban ngày: gặp người tốt giúp đỡ, có cơ hội.
- Thiên Việt
- Quý nhân ban đêm: được giúp lặng lẽ, đúng lúc.
- Lộc Tồn
- Sao lộc: tiền bạc, của để dành, sự ổn định.
- Thiên Mã
- Sao ngựa: di chuyển, đổi chỗ, bôn ba, năng động.
- Kình Dương
- Sát tinh: cứng rắn, quyết liệt; dễ va chạm nếu nóng vội.
- Đà La
- Sát tinh: dây dưa, chậm trễ; cần kiên nhẫn.
- Hỏa Tinh
- Sát tinh: nóng nảy, bộc phát nhanh, đến nhanh đi nhanh.
- Linh Tinh
- Sát tinh: âm ỉ, lo nghĩ trong lòng.
- Địa Không
- Sát tinh: hụt hẫng, khó lường; cũng là sáng tạo khác người.
- Địa Kiếp
- Sát tinh: mất mát bất ngờ; nhắc thận trọng tiền bạc, đầu tư.
Độ sáng của sao
- Miếu:
- Sao ở chỗ mạnh nhất, phát huy trọn mặt tốt.
- Vượng:
- Sao mạnh, mặt tốt dễ thể hiện.
- Đắc:
- Sao ở chỗ hợp, khá tốt.
- Lợi:
- Sao hơi thuận, tốt vừa phải.
- Bình:
- Sao bình thường, tốt xấu tùy sao đi cùng.
- Hãm:
- Sao ở chỗ yếu, tính tốt khó phát huy, dễ lộ mặt hạn chế.
Tứ hóa
- Hóa Lộc:
- thêm may mắn, tiền bạc, thuận lợi cho việc của cung đó.
- Hóa Quyền:
- thêm quyền lực, sự chủ động và cả áp lực.
- Hóa Khoa:
- thêm danh tiếng, học vấn, được quý nhân để ý.
- Hóa Kỵ:
- điểm vướng mắc, cần chú tâm và kiên nhẫn hơn ở cung đó.
Thuật ngữ hay gặp
- Thân
- Cung có chữ Thân cho biết nửa sau cuộc đời (khoảng sau 30 tuổi) bạn dồn sức vào mặt nào.
- Chính tinh
- 14 sao lớn (chữ trắng đậm) quyết định tính chất chính của một cung.
- Phụ tinh
- Sao nhỏ (chữ xám) bổ sung tốt hoặc xấu cho cung.
- Vô chính diệu
- Cung không có chính tinh: mượn sao của cung đối diện để luận, tính chất thường không cố định.
- Độ sáng
- Miếu, Vượng, Đắc, Lợi, Bình, Hãm cho biết sao mạnh hay yếu ở vị trí đó.
- Tứ hóa
- Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ là bốn biến hóa gắn vào sao, làm cung đó tốt thêm hoặc vướng thêm.
- Đại hạn
- Mỗi cung phụ trách 10 năm đời (số tuổi ở góc trên mỗi ô). Ô viền vàng là 10 năm bạn đang sống.
- Lưu niên
- Cung phụ trách riêng năm nay, cho biết năm này nổi bật chuyện gì.
- Tam phương tứ chính
- Đọc một cung phải xem cùng 3 cung liên quan: hai cung tam hợp và cung đối diện. Chạm vào một cung để thấy chúng sáng lên.
- Cục
- Cục (Thủy nhị cục, Mộc tam cục...) quyết định tuổi bắt đầu đại hạn đầu tiên.
- Mệnh chủ
- Sao chủ của cung Mệnh, nói về bản tính bẩm sinh.
- Thân chủ
- Sao chủ của cung Thân, nói về cách bạn hành xử khi trưởng thành.
Thử với lá số của chính bạn
Lập lá số rồi chạm vào từng cung để xem giải thích ngay trên lá số. Không rõ giờ sinh thì đoán giờ trước.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa truyền thống và giải trí.