Bài 4/9 · 6 phút
12 cung trên lá số
Ý nghĩa 12 cung, cung Mệnh, cung Thân và cách các cung xếp quanh lá số.
12 mặt đời sống
12 cung xếp thành vòng quanh lá số, bắt đầu từ cung Mệnh (chính bạn) rồi lần lượt Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Nữ, Phu Thê, Huynh Đệ. Mỗi cung nằm ở một ô mang tên một địa chi (Tý, Sửu, Dần…).
- Mệnh · Bản thân
- Cung quan trọng nhất: tính cách, năng lực, cách bạn nhìn đời. Đọc lá số luôn bắt đầu từ đây.
- Huynh Đệ · Anh chị em
- Quan hệ với anh chị em, bạn thân ngang hàng, đồng nghiệp gần gũi.
- Phu Thê · Vợ chồng, người yêu
- Tình duyên, hôn nhân và kiểu người bạn dễ gắn bó.
- Tử Nữ · Con cái
- Con cái, học trò, người nhỏ tuổi hơn mà bạn chăm lo; cũng nói về sức sáng tạo.
- Tài Bạch · Tiền bạc
- Cách bạn kiếm tiền, giữ tiền và tiêu tiền.
- Tật Ách · Sức khỏe
- Thể trạng và những điểm cần giữ gìn. Chỉ để lưu ý, không thay lời bác sĩ.
- Thiên Di · Ra ngoài
- Lúc đi xa, ra ngoài xã hội: được người lạ giúp hay gặp trở ngại.
- Nô Bộc · Bạn bè, cấp dưới
- Bạn bè rộng, cộng sự, cấp dưới, khách hàng.
- Quan Lộc · Sự nghiệp
- Công việc, học hành, địa vị, nghề hợp với bạn.
- Điền Trạch · Nhà cửa
- Nhà đất, nơi ở, không khí gia đình.
- Phúc Đức · Phúc phần, tinh thần
- Đời sống tinh thần, niềm vui, phúc của dòng họ để lại.
- Phụ Mẫu · Cha mẹ
- Cha mẹ, người trên, thầy cô, cấp trên; cũng là giấy tờ, học vấn.
Cung Mệnh và cung Thân
Mệnh là gốc: tính cách, tư chất bẩm sinh. Thân cho biết khi trưởng thành (khoảng sau 30 tuổi) bạn dồn sức vào mặt nào của cuộc sống. Thân chỉ nằm chung với một trong 6 cung: Mệnh, Phu Thê, Tài Bạch, Thiên Di, Quan Lộc, Phúc Đức. Trên lá số Huyền Cơ, cung có chữ Thân nhỏ bên cạnh tên là cung Thân.