Bài 2/9 · 5 phút
Âm lịch, can chi và giờ sinh
10 thiên can, 12 địa chi, năm can chi, 12 canh giờ và vì sao giờ sinh quan trọng.
10 can, 12 chi
Người xưa đếm thời gian bằng hai vòng: 10 thiên can và 12 địa chi. Ghép lần lượt một can với một chi được 60 cặp, gọi là Lục thập hoa giáp, dùng để gọi tên năm, tháng, ngày, giờ. Ví dụ năm 2026 là Bính Ngọ, năm 2027 là Đinh Mùi.
Can có âm dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý là âm. Âm dương của can năm sinh kết hợp với giới tính (Dương Nam, Âm Nam, Dương Nữ, Âm Nữ) quyết định đại hạn đi thuận hay nghịch, bạn sẽ gặp ở bài 8.
10 thiên can
- Giáp dương
- Ất âm
- Bính dương
- Đinh âm
- Mậu dương
- Kỷ âm
- Canh dương
- Tân âm
- Nhâm dương
- Quý âm
12 địa chi
- Tý chuột
- Sửu trâu
- Dần hổ
- Mão mèo
- Thìn rồng
- Tỵ rắn
- Ngọ ngựa
- Mùi dê
- Thân khỉ
- Dậu gà
- Tuất chó
- Hợi lợn
12 canh giờ
Một ngày chia làm 12 canh giờ, mỗi giờ dài 2 tiếng và mang tên một địa chi. Giờ Tý bắt đầu từ 23 giờ đêm hôm trước, nên người sinh từ 23h đến 24h thuộc giờ Tý của ngày hôm sau.
- Giờ Tý23h–1h
- Giờ Sửu1h–3h
- Giờ Dần3h–5h
- Giờ Mão5h–7h
- Giờ Thìn7h–9h
- Giờ Tỵ9h–11h
- Giờ Ngọ11h–13h
- Giờ Mùi13h–15h
- Giờ Thân15h–17h
- Giờ Dậu17h–19h
- Giờ Tuất19h–21h
- Giờ Hợi21h–23h
Vì sao giờ sinh quan trọng
Cung Mệnh được an theo tháng sinh và giờ sinh. Lệch một canh giờ, cung Mệnh dịch sang cung khác và cả lá số đổi theo. Nếu không nhớ giờ sinh, bạn có thể dùng công cụ Đoán giờ sinh của Huyền Cơ để tìm giờ khớp nhất với các sự kiện đời mình.