Bài 6/9 · 6 phút
Phụ tinh, sát tinh và độ sáng
Lục cát tinh, lục sát tinh, Lộc Tồn, Thiên Mã và 6 mức sáng Miếu, Vượng, Đắc, Lợi, Bình, Hãm.
Sao phụ tô thêm màu
Ngoài chính tinh còn nhiều sao nhỏ. Hai nhóm hay gặp nhất:
Lục cát tinh (6 sao tốt): Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt — trợ giúp, học vấn, quý nhân.
Lục sát tinh (6 sát tinh): Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp — thử thách, biến động, cần cẩn trọng.
Thêm Lộc Tồn (tiền của, ổn định) và Thiên Mã (di chuyển, năng động).
- Tả Phù
- Phụ tinh tốt: có người trợ giúp, được nâng đỡ.
- Hữu Bật
- Phụ tinh tốt: được giúp đỡ, giỏi phối hợp với người khác.
- Văn Xương
- Sao văn: học hành, chữ nghĩa, thi cử.
- Văn Khúc
- Sao văn nghệ: khéo nói, có năng khiếu nghệ thuật.
- Thiên Khôi
- Quý nhân ban ngày: gặp người tốt giúp đỡ, có cơ hội.
- Thiên Việt
- Quý nhân ban đêm: được giúp lặng lẽ, đúng lúc.
- Lộc Tồn
- Sao lộc: tiền bạc, của để dành, sự ổn định.
- Thiên Mã
- Sao ngựa: di chuyển, đổi chỗ, bôn ba, năng động.
- Kình Dương
- Sát tinh: cứng rắn, quyết liệt; dễ va chạm nếu nóng vội.
- Đà La
- Sát tinh: dây dưa, chậm trễ; cần kiên nhẫn.
- Hỏa Tinh
- Sát tinh: nóng nảy, bộc phát nhanh, đến nhanh đi nhanh.
- Linh Tinh
- Sát tinh: âm ỉ, lo nghĩ trong lòng.
- Địa Không
- Sát tinh: hụt hẫng, khó lường; cũng là sáng tạo khác người.
- Địa Kiếp
- Sát tinh: mất mát bất ngờ; nhắc thận trọng tiền bạc, đầu tư.
Độ sáng của sao
Cùng một sao, ở vị trí này thì mạnh, ở vị trí khác lại yếu. Độ sáng xếp từ mạnh đến yếu: Miếu, Vượng, Đắc, Lợi, Bình, Hãm. Sao tốt mà hãm thì tốt ít; sát tinh mà miếu vượng thì lại hóa thành sức mạnh, sự quyết đoán.
- Miếu:
- Sao ở chỗ mạnh nhất, phát huy trọn mặt tốt.
- Vượng:
- Sao mạnh, mặt tốt dễ thể hiện.
- Đắc:
- Sao ở chỗ hợp, khá tốt.
- Lợi:
- Sao hơi thuận, tốt vừa phải.
- Bình:
- Sao bình thường, tốt xấu tùy sao đi cùng.
- Hãm:
- Sao ở chỗ yếu, tính tốt khó phát huy, dễ lộ mặt hạn chế.